• Call: 0972.66.71.66
  • Email: info@cuongquoclogistics.com
EN VI

Container là gì? Có mấy loại container

Trang chủ » Kiến thức » Container là gì? Có mấy loại container

Container là một trong những thiết bị chuyên dụng được sử dụng phổ biến trong quá trình vận chuyển hàng hóa. Trong bài viết này, Cường Quốc Logistic sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm, cấu tạo cũng như các loại container thường dùng trong vận chuyển.

Container là gì?

Container là gì? Container (hay thường gọi là cont) là dạng thùng thép có kích thước lớn hình hộp chữ nhật. Bên trong container thường rỗng và có cửa mở với thiết kế chốt để đóng kín. 

Các container thường có khả năng chịu lực cực kỳ tốt, đồng thời còn có nhiều kích thước khác nhau. 

Thông thường, vỏ của cont thường có màu xanh hoặc màu đỏ. Tuy nhiên, cont cũng có thể có các màu khác tùy theo chủ sở hữu container. 

Container là gì?
Container là gì?

Theo tiêu chuẩn quốc tế, chiều rộng của cont thường rơi vào khoảng hơn 2.4m, chiều cao là 2.6m. Container có chiều dài được chia làm 4 loại phổ biến:

  • 20’ hay 20 feet: 6,1 mét
  • 30’ hay 30 feet: 9,1 mét
  • 40’ hay 40 feet: 12,2 mét
  • 45’ hay 45 feet: 13,72 mét

Cấu tạo của Container

Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại container khác nhau. Tuy nhiên, về cấu trúc thì chúng đều sở hữu những bộ phận sau:

Phần khung

Phần khung container có hình dạng hộp chữ nhật, được làm bằng thép. Phần khung cont là phần quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng chịu lực của cont. 

Khung cont được cấu từ gồm 4 trụ góc, 2 xà dọc nóc, 2 xà dọc đáy, 2 dầm đáy, 1 xà ngang trên trước và 1 xà ngang trên sau. 

Phần đáy và mặt sàn

Phần đáy và mặt sàn của container được làm từ các thanh dầm ngang nối với 2 thành xà dọc, kết nối với phần khung cont, tạo nên một khối có khả năng chịu lực cao.

Sàn của cont được làm chủ yếu bằng gỗ nguyên bản. Do đó, khả năng chịu lực của chúng khá tốt. Loại gỗ dùng làm sàn cont thường được ngâm ủ hóa chất nên có khả năng chống được mối mọt và mục nát trong thời gian dài. 

Cấu tạo của Container
Cấu tạo của Container

Phần mái

Tấm mái của container là một tấm kim loại làm từ thép hoặc nhôm. Tấm mái được thiết kế có các sóng uốn lượn rất chắc chắn. 

Đồng thời, chúng còn hạn chế khả năng han gỉ, giúp đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển. 

Vách dọc

Vách dọc container là những tấm kim loại được gắn kết với nhau. Bề mặt vách dọc có những đường lượn sóng, có tác dụng không để mưa đọng lại và tăng tính chịu lực của cont. Những vách dọc này được sử dụng để che chắn hai bên hông của cont. 

Mặt trước

Mặt trước container là những tấm thép kim loại. Mặt trước không có cửa và được dập sóng theo khối vuông. 

Mặt sau và cửa

Mặt sau được thiết kế với 2 tấm kim loại phẳng làm cánh cửa. Các cánh cửa được gắn với khung cont bằng các bản lề chắc chắn, đảm bảo khép kín trong quá trình vận chuyển. 

Góc lắp ghép

Góc lắp ghép được chế tạo bằng thép, được hàn khớp với các góc trên, dưới của container. Góc lắp ghép được sử dụng để buộc dây chằng trong quá trình nâng hạ, xếp chống hàng hóa. 

>> Xem thêm: Lý do nên chọn gửi hàng đi Singapore giá rẻ của CƯỜNG QUỐC

Các ký hiệu trên container

Trên container, dù là bất kì loại cont nào cũng có rất nhiều loại ký hiệu, thể hiện những ý nghĩa khác nhau. Những ký hiệu này được khi ở khắp nơi, phía trước, phía sau, bên trong, bên ngoài và trên nóc.

Tiêu chuẩn hiện hành quy định đối với các ký mã hiệu container là ISO 6346:1995. Theo đó, các nhãn hiệu này chia thành những loại chính sau:

  • Hệ thống nhận biết (identification system)
  • Mã kích thước và mã loại (size and type codes)
  • Các ký hiệu khai thác (operational markings)

Các ký hiệu trên container open top

Hệ thống nhận biết

Hệ thống nhận biết của container bao gồm 4 thành phần:

  • Mã chủ sở hữu (owner code): Mã chủ sở hữu (còn gọi là tiếp đầu ngữ container) bao gồm 3 chữ cái viết hoa được thống nhất và đăng ký với cơ quan đăng kiểm quốc tế thông qua cơ quan đăng kiểm quốc gia hoặc đăng ký trực tiếp với Cục container quốc tế – BIC (Bureau International des Containers et du Transport Intermodal).Sau khi đăng ký, việc sở hữu mã này mới được chính thức công nhận trên toàn thế giới. Một hãng có thể sở hữu một hoặc nhiều mã khác nhau, mặc dù BIC hạn chế điều này, và đưa ra những điều kiện nhất định cho việc đăng ký nhiều mã.
  • Ký hiệu loại thiết bị (equipment category identifier / product group code): là một trong ba chữ cái dưới đây viết hoa, tương ứng với một loại thiết bị:
    • U: container chở hàng (freight container)
    • J: thiết bị có thể tháo rời của container chở hàng (detachable freight container-related equipment)
    • Z: đầu kéo (trailer) hoặc mooc (chassis)
    • Việc sử dụng bất kỳ chữ cái nào không thuộc ba chữ cái trên (U; J; Z) làm ký hiệu loại thiết bị được coi là không tuân theo tiêu chuẩn ISO 6346.
  • Số sê-ri (serial number / registration number): đây chính là số container, gồm 6 chữ số. Nếu số sê-ri không đủ 6 chữ số, thì các chữ số 0 sẽ được thêm vào phía trước để thành đủ 6 chữ số. Chẳng hạn, nếu số sê-ri là 1234, thì sẽ thêm 2 chữ số 0, và số seri đầy đủ sẽ là 001234. Số sê-ri này do chủ sở hữu container tự đặt ra, nhưng đảm bảo nguyên tắc mỗi số chỉ sử dụng duy nhất cho một container.
  • Chữ số kiểm tra (check digit): số này được sinh ra bằng cách tính tổng các chữ và số quy đổi từ 10 chữ và số trước đó rồi đem chia cho 11, số dư chính là số kiểm tra. Hiện nay đã có phần mềm để quy đổi và tính số kiểm tra, tuy nhiên vẫn có thể tính thủ công bằng tay và sẽ được tiếp tục nghiên cứu về cách tính số kiểm tra này.

Hệ thống nhận biết

Mã kích thước và mã loại (size and type code)

  • Mã kích thước: 2 ký tự (chữ cái hoặc chữ số)
  • Mã loại 2 ký tự: mã loại của container mở nóc là U-Open top.

Mã kích thước và mã loại

Các ký hiệu khai thác (operational markings)

Các ký hiệu trong khai thác gồm hai loại: bắt buộc và không bắt buộc.

Ký hiệu bắt buộc gồm như tải trọng container, cảnh báo nguy hiểm điện; container cao.

  • Trọng lượng tối đa (maximum gross mass) được ghi trên cửa container. Một số container cũng thể hiện trọng lượng vỏ (tare weight) hay lượng hàng xếp cho phép (payload).
  • Dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm điện từ đường dây điện phía trên, dùng cho tất cả các container có lắp thang leo.
  • Dấu hiệu container cao trên 2,6 mét: bắt buộc đối với những container cao trên 8ft 6in (2,6m). Chẳng hạn, hình dưới thể hiện container cao 9ft 6in (2,9m).
  • Khối lượng hữu ích lớn nhất (max net mass) dán trên cửa container, phía dưới dấu hiệu trọng lượng container tối đa.
  • Mã quốc gia (country code) gồm 2 chữ cái viết tắt thể hiện tên quốc gia sở hữu container. Trong hình dưới đây, US viết tắt của United Stated (Hoa Kỳ).

Ngoài ba loại ký mã hiệu chính trình bày ở trên, trên vỏ container còn các dấu hiệu mô tả các thông tin cần thiết khác như:

  • Biển chứng nhận an toàn CSC
  • Biển chấp nhận của hải quan
  • Ký hiệu của tổ chức đường sắt quốc tế UIC
  • Logo hãng đăng kiểm
  • Test plate (của đăng kiểm), dấu hiệu xếp chồng (stacking height)
  • Tên hãng (Maersk, MSC…), logo, slogan (nếu có)
  • Mác hãng chế tạo (CIMC, VTC…)
  • Ghi chú vật liệu chế tạo vách container (corten steel), hướng dẫn sửa chữa (…repaired only with corten steel)
  • Bảng vật liệu chế tạo các bộ phận container; các lưu ý, …
  • Thông tin về xử lý gỗ (ván sàn)
  • Nhãn hàng nguy hiểm (nếu có)

Phân loại container

Một số loại container có thể kể đến trên thị trường như:

Container bách hóa (General purpose container)

Container bách hóa hay còn gọi là container khô, là loại cont được dùng để chở hàng khô. Cont bách hóa gồm các loại cont 20, cont 40, cont 40 cao. Các loại này chủ yếu được dùng trong việc vận tại các hàng hóa đường biển. 

  • Cont 20 phù hợp để chứa các hàng hóa là đồ đạc, thùng giấy, hàng đóng kiện,…
  • Cont 40 phù hợp trong việc đóng hàng và vận chuyển các hàng hóa đóng kiện, đồ đạc, thùng giấy. 
  • Cont 40 cao có khối lượng lớn hơn 2 loại trên nhưng cũng phù hợp để đóng hàng giống 2 loại trên. 
Container bách hóa
Container bách hóa

Container lạnh (Reefer container)

Container lạnh là loại tủ lạnh di động lớn, được sử dụng để chở hàng hóa có yêu cầu nhiệt độ đặc biệt. Các cont lạnh có thể duy trì nhiệt độ từ -30 độ C đến + 30 độ C. 

Cont lạnh được làm mát bằng bộ máy phát điện, hoạt động bằng điện và nhiên liệu. Những cont này sử dụng thiết bị ghi nhiệt độ là Bộ ghi dữ liệu để lưu lại những số liệu về nhiệt độ bên trong cont trong quá trình vận chuyển. 

Cont lạnh
Cont lạnh

Loại cont này thường được dùng để chứa các hàng hóa, thực phẩm, nông sản hay các loại hàng hóa nhạy cảm với nhiệt độ, cần được bảo quản trong quá trình vận chuyển. 

Container mở nóc (Open-top container)

Container mở nóc là loại cont được thiết kế không có phần nóc ở trên. Thay vì phần mái bằng tấm thép, cont mở nóc sẽ dùng tấm bạt phủ lên thay thế. 

Cont mở nóc
Cont mở nóc

Cont mở nóc thường được dùng trong quá trình vận chuyển các hàng hóa là thiết bị xây dựng, máy móc, gỗ với kích thước lớn và cồng kềnh. Những loại hàng hóa này thường không thể xếp được trong cont.

Do đó, thiết kế mở nóc sẽ giúp thuận tiện trong việc vận chuyển hàng hóa qua nóc của cont. 

Container chuyên dụng (Named cargo containers)

Đây là loại container được thiết kế khá đặc biệt. Container hoán cải sẽ cắt bỏ 2 vách thép, thay bằng các tấm bạt để thuận tiện trong việc đóng dỡ hàng hóa. 

Cont hoán cải
Cont hoán cải

Cont hoán cải thường được dùng để chở các loại hàng hóa là ô tô, xe máy, nước uống,…

Container bồn (Tank container)

Container bồn được làm từ nhôm, thép hoặc inox. Cont bồn được thiết kế theo tiêu chuẩn ISO với độ bền cực tốt. Loại cont này thường được dùng để chở các loại chất lỏng như xăng, dầu, nước hay thủy ngân. 

Cont bồn
Cont bồn

Container mặt phẳng (Platform container)

Container mặt phẳng có thiết kế không mái và không vách. Loại cont này chỉ có một mặt sàn cứng, thêm vách 2 đầu trước và sau để tiện trong việc cố định, gập hay tháo rời. Thiết kế của cont mặt phẳng tiện trong việc xếp dỡ hàng hóa khi lên và xuống cảng. 

Cont mặt phẳng
Cont mặt phẳng

Cont mặt phẳng thường phù hợp để vận chuyển những loại hàng hóa nặng, khó khuân vác như sắt thép hay các loại máy móc lớn. 

Container lùn (Half height container)

Container lùn đang ngày càng được sử dụng rộng rãi trong vận chuyển hàng hóa. Đây là loại cont được làm chủ yếu bằng thép, có chiều cao bằng ½ chiều cao các loại cont thông thường. 

Cont lùn
Cont lùn

Loại cont này được sử dụng thường xuyên để vận chuyển các loại hàng như than, đá,…Thuận tiện trong việc xếp dỡ hàng hóa. 

Container hàng rời (Bulk container)

Container hàng rời được sử dụng để chuyên chở và xếp các hàng rời khô (xi măng, ngũ cốc, quặng,…) bằng cách rót từ trên xuống qua miệng xếp hàng, dỡ từ đáy lên hoặc bên cạnh.

Cont chuyên dụng
Cont chuyên dụng

Những cont hàng rời có hình dáng bình thường như cont bách hóa, trừ miệng xếp hàng và cửa dỡ hàng.

>>> Xem thêm: Dịch vụ gửi hàng đi Malaysia giá rẻ, uy tín và nhanh chóng

Ký hiệu container theo dạng

  • DC (Dry Container) hoặc GP (general purpose), đôi khi viết là ST: ký hiệu của cont thường chuyên chở mặt hàng bách hóa.
  • RE (Reefer):  được kí hiệu cho container lạnh
  • OT (Open Top): là loại container có thể mở nắp
  • HC (High cube): thường dùng cho container cao
  • HR (Hi-Cube Reefer): là kí hiệu của container lạnh, cao
  • FR (Flat Rack): loại container có thể thực hiện mở nắp, mở cạnh

Ký hiệu container theo loại

Thường bao gồm ký hiệu các loại sau: container 20′, 40′ thường; container 20′,40′ cao; container 20′,40′ lạnh; container 45′; container Flat Rack 20′, 40′, OT 20′, 40′.

Kích thước container tiêu chuẩn

Dựa vào việc phân loại container, ta có bảng kích thước container tiêu chuẩn như sau:

Loại Container Chiều dài (m) Chiều rộng (m) Chiều cao (m) Thể tích (m3)
Container 20 feet 5.898 2.352 2.395 33.2 
Container 20 feet lạnh 5.485 2.286 2.265 28.4 
Container 40 feet thường 12.032 2.350 2.392 67.6 
Container 40ft cao 12.023 2.352 2.698 76.3 
Container 40ft lạnh 11.572 2.296 2.521 67.0
Container 45 chuyên dụng 13.716 2.500 2.896 99.3 

Vai trò của container 

Trong vận tải hàng hóa

Sự ra đời của những chiếc hộp sắt này mang đến nhiều lợi ích thiết thực. Đồng thời, chúng còn đóng góp không nhỏ cho quá trình giao thương, xuất nhập khẩu hàng hóa. Cụ thể:

  • Hạn chế chi phí trong việc xếp dỡ hàng hóa và bảo quản vận chuyển hàng hóa
  • Hạn chế tình trạng thiệt hại do trộm cắp
  • Tiết kiệm chi phí trong việc bảo hiểm hàng hóa khi lưu thông
  • Nâng cao hiệu suất lao động, giúp xếp dỡ được nhiều hàng hóa hơn
  • Sử dụng cont giúp tàu chở có thể đóng được nhiều hàng hóa hơn
  • Đảm bảo việc phân phối hàng nội địa bằng xe tải, tàu chở hàng được dễ dàng và tiện lợi
  • Góp phần thúc đẩy thương mại toàn cầu hóa.

    Vai trò của container
    Vai trò của container

Trong đời sống

Trong đời sống, container cũ có thể được tận dụng để:

  • Làm kho chứa hàng
  • Tạo nên các công trình kiến trúc, quán cafe,…
  • Làm văn phòng, nhà ở, xe bán hàng phong cách độc đáo
  • Phát triển dịch vụ cho thuê container

>>> Xem thêm: CO là gì? Những điều cần biết về CO 

Kết luận

Trên đây là một số thông tin về container và các loại container chuyên dụng trên thị trường. Hy vọng những thông trên giúp bạn có thể hiểu rõ khái niệm và những yếu tố liên quan đến container. 

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế xin vui lòng liên hệ ngay với Cường Quốc Logistic để được tư vấn chi tiết. 


Công ty TNHH Giao nhận vận tải Cường Quốc

Địa chỉ trụ sở: 68/18 Đào Duy Anh, Phường 9, Quận Phú Nhuận, TPHCM.

Văn phòng: Tầng 7, Tòa Nhà Parami, 140 Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM

Hotline: 0972 66 71 66

Email: info@cuongquoclogistics.com 

Website: https://cuongquoclogistics.com/ 

 

0972.66.71.66 0972667166