• Call: 0972.66.71.66
  • Email: info@cuongquoclogistics.com
EN VI

CBM là gì? 1 CBM bằng bao nhiêu KG?

Trang chủ » Kiến thức » CBM là gì? 1 CBM bằng bao nhiêu KG?

Trong vận chuyển và xuất nhập khẩu hàng hóa, CBM là đơn vị đo đạc đóng vai trò quan trọng. Hôm nay Cường Quốc Logistics sẽ cùng bạn giải đáp các thắc mắc CBM là gì? 1 CBM bằng bao nhiêu KG? qua bài viết sau. 

CBM là gì?

CBM là từ viết tắt của Cubic Meter, hay còn gọi là mét khối (m3) là một ký hiệu thường dùng trong lĩnh vực vận chuyển, xuất nhập khẩu hàng hóa. 

cbm-la-gi
CBM là gì?

CBM được sử dụng hầu hết trong các phương thức vận chuyển và xuất nhập khẩu hàng hóa như hàng không, đường biển, đường sắt, container,…

Đối với những kiện hàng có kích thước lớn, cồng kềnh, bên vận chuyển sẽ quy đổi từ CBM sang trọng lượng (kg) để áp dụng đơn giá vận chuyển.

1 CBM bằng bao nhiều kg? Cùng tìm hiểu ngay sau đây!

>>> Xem thêm: Container packing list là gì?

Vai trò của CBM trong xuất nhập khẩu

CBM là một trong các đơn vị được nhiều nhà vận chuyển sử dụng để đo lường khối lượng của các gói hàng hóa. Nhờ đó, họ sẽ chủ động hơn trong việc sắp xếp vị trí hàng hóa lên các phương tiện vận chuyển phù hợp. Tránh trường hợp tốn nhiều thời gian và không gian trong quá trình vận chuyển.

Khi hàng hóa được tính toán và sắp xếp khoa học, người vận chuyển có thể cùng lúc vận chuyển được khối lượng hàng hóa lớn. Đồng thời rút ngắn thời gian vận chuyển hàng. Căn cứ vào CBM, họ có thể tính số lượng hàng hóa cần vận chuyển. Từ đó quy đổi ra chi phí của chuyến hàng. 

1 CBM bằng bao nhiêu KG?

Cách tính CBM

Để tính CBM, ta cần số đo của kiện hàng hóa, bao gồm: chiều dài, chiều rộng, chiều cao. Đơn vị đo là mét (m) hoặc centimet (cm). 

Sau khi đã có số đo, ta tính CBM bằng công thức sau:

  • Đối với đơn vị đo mét (m)

Số khối (CBM) = (Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao) x Số lượng kiện

  • Đối với đơn vị đo centimet (cm)

Số khối (CBM) = (Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao) x Số lượng kiện / 1.000.000

Ví dụ: Anh B có một lô hàng quần áo gồm 15 kiện, xuất khẩu từ Việt Nam sang Trung Quốc. Thông tin lô hàng bao gồm:

  • Mỗi kiện hàng có kích thước chiều dài x rộng x cao theo thứ tự:   3m x 2,5m x 2,7m.
  • Trọng lượng mỗi kiện là 180 kg. 

CBM bằng bao nhiêu?

Ta có cách tính như sau: CBM = (3m x 2,5m, 2,7m) x 15 = 303,75 CBM

1 CBM bằng bao nhiêu KG?
1 CBM bằng bao nhiêu KG?

Cách quy đổi CBM sang KG

Mỗi phương thức vận chuyển khác nhau sẽ có cách quy đổi từ CBM qua kg khác nhau. 1 CBM bằng bao nhiêu kg? Một số quy ước trọng lượng đối với từng cách thức vận chuyển gồm:

  • Đường hàng không: 1 CBM = 167 Kg
  • Đường bộ: 1 CBM = 333 kg
  • Đường biển : 1 CBM = 1000 kg

Mục đích của việc quy đổi này chính là giúp các đơn vị vận chuyển dễ dàng tính toán chi phí vận chuyển sao cho hợp lý nhất. Nhờ đó mà quá trình vận chuyển được thuận lợi và không sợ lỗ.

* Lưu ý: Tùy lô hàng sẽ được tính chi phí cước vận chuyển theo CBM hay KG. Có lúc ta thấy công ty vận chuyển tính giá cước theo CBM nhưng cũng có lúc tính theo Kg. Trong trường hợp trọng lượng nào lớn hơn thì sẽ căn cứ vào đó để tính cước phí vận chuyển.

>>> Xem thêm: Container open top và những điều cần biết

Cách chuyển đổi CBM của từng loại hàng Air/ Sea/ Road

Những chia sẻ trên của chúng tôi đã cho bạn biết được khái niệm và cách thức tính 1 CBM bằng bao nhiêu kg. Cùng tìm hiểu cách chuyển đổi CBM của từng loại hàng được vận chuyển với các cách thức khác nhau: Air, Sea, Road qua những chia sẻ sau:

Chuyển đổi CBM của loại hàng Sea

Để xác định đơn vị tính cước trong loại hàng Air, bạn cần xác định trọng lượng thể tích và tổng trọng lượng lô hàng, giá trị nào lớn hơn thì sẽ được lấy làm giá trị tính cước phí vận chuyển hàng hóa.

* Ví dụ: 1 Lô hàng bao gồm 10 kiện với các thông số dưới đây:

– Kích thước của mỗi kiện: 120cm x 100cm x 150cm
– Trọng lượng của mỗi kiện: 800kgs /kiện

Bước 1: Tính tổng trọng lượng của lô hàng:

Tổng trọng lượng của lô hàng = 10 (số kiện hàng) x 800Kg (trọng lượng mỗi kiện) = 8.000 kg.

Bước 2: Tính thể tích của lô hàng: (số kiện hàng x thể tích kiện hàng)

Thể tích của một kiện hàng = (120 x 100 x 150)/1000000 = 1,8 cbm (m3)

Tổng thể tích lô hàng = 10 (số kiện hàng) x 1,8 (thể tích 1 kiện hàng) = 18 cbm

Bước 3: Tính trọng lượng thể tích của lô hàng: ( tổng thể tích lô hàng x hằng số trọng lượng thể tích)

Hằng số quy ước trọng lượng thể tích trong vận chuyển đường biển : 1 CBM = 1000 Kg

Trọng lượng thể tích của lô hàng = 18 cbm * 1000kg/cbm = 18.000 kg

Chuyển đổi CBM của loại hàng Sea
Chuyển đổi CBM của loại hàng Sea

Chuyển đổi CBM của loại hàng Air

Trong vận chuyển đường hàng không cũng so sánh Trọng lượng thể tích và tổng trọng lượng lô hàng, giá trị nào lớn hơn thì sẽ được lấy làm giá trị tính cước phí vận chuyển hàng hóa, nhưng khác hằng số quy ước trọng lượng thể tích. Hãy theo dõi ví dụ cụ thể dưới đây để thấy sự khác biệt

* Ví dụ: 1 Lô hàng bao gồm 10 kiện với các thông số dưới đây:

– Kích thước của mỗi kiện: 50cm x 60cm x 50cm
– Trọng lượng của mỗi kiện: 100kgs /kiện

Bước 1: Tính tổng trọng lượng của lô hàng:

Tổng trọng lượng của lô hàng = 10 (số kiện hàng) x 100Kg (trọng lượng mỗi kiện) = 1.000 kg.

Bước 2: Tính thể tích của lô hàng: (số kiện hàng x thể tích kiện hàng)

Thể tích của một kiện hàng = (50 x 60 x 50)/1000000 = 0,15 cbm (m3)

Tổng thể tích lô hàng = 10 (số kiện hàng) x 0,15 (thể tích 1 kiện hàng) = 1,5 cbm

Bước 3: Tính trọng lượng thể tích của lô hàng: ( tổng thể tích lô hàng x hằng số trọng lượng thể tích)

Hằng số quy ước trọng lượng thể tích trong vận chuyển đường hàng không : 1 CBM = 167 Kg

Trọng lượng thể tích của lô hàng = 1,5 cbm * 167kg/cmb = 250,5 kg

Chuyển đổi CBM của loại hàng Air
Chuyển đổi CBM của loại hàng Air

Chuyển đổi CBM của loại hàng Road

Cũng giống với vận chuyển đường biển và đường hàng không cũng so sánh Trọng lượng thể tích và tổng trọng lượng lô hàng, giá trị nào lớn hơn thì sẽ được lấy làm giá trị tính cước phí vận chuyển hàng hóa, nhưng Hằng số quy ước trọng lượng thể tích của đường bộ là 333kg/cbm

* Ví dụ: Lô hàng bao gồm 10 kiện với các thông số dưới đây:

– Kích thước của mỗi kiện: 150cm x 120cm x 150cm
– Trọng lượng của mỗi kiện: 500kgs /kiện

Bước 1: Tính tổng trọng lượng của lô hàng:

Tổng trọng lượng của lô hàng = 10 (số kiện hàng) x 500Kg (trọng lượng mỗi kiện) = 5.000 kg.

Bước 2: Tính thể tích của lô hàng: (số kiện hàng x thể tích kiện hàng)

Thể tích của một kiện hàng = (150 x 120 x 150)/1000000 = 2,7 cbm (m3)

Tổng thể tích lô hàng = 10 (số kiện hàng) x 2,7 (thể tích 1 kiện hàng) = 27 cbm

Bước 3: Tính trọng lượng thể tích của lô hàng: ( tổng thể tích lô hàng x hằng số trọng lượng thể tích)

Hằng số quy ước trọng lượng thể tích trong vận chuyển đường bộ : 1 CBM = 333 Kg

Trọng lượng thể tích của lô hàng = 27 cbm * 333kg/cmb = 8.991 kg

>>>

 

 

Chuyển đổi CBM của loại hàng Road
Chuyển đổi CBM của loại hàng Road

>>> Xem thêm: Container là gì? Có mấy loại container

Kết luận

Trên đây là toàn bộ thông tin về CBM và cách xác định 1 CBM bằng bao nhiêu kg. Theo dõi Cường Quốc Logistics để cập nhật những thông tin hữu ích về logistics bạn nhé!


Công ty TNHH Giao nhận vận tải Cường Quốc

Địa chỉ trụ sở: 68/18 Đào Duy Anh, Phường 9, Quận Phú Nhuận, TPHCM.

Văn phòng: Tầng 7, Tòa Nhà Parami, 140 Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM

Hotline: 0972 66 71 66

Email: info@cuongquoclogistics.com

Website: https://cuongquoclogistics.com/

Các dịch vụ liên quan

test 2

0972.66.71.66 0972667166